5. CÁC LOẠI CÂY QUÍ

 

       47. BÁCH BỘ SÂM

   

Tên khác: Dây ba mươi, Dă thiên môn

Tên khoa học: Stemona tuberose

 

1. Tính vị: Vị đắng, ngọt, không độc. Tính ôn D

 

2. Hoạt chất: Có glucoside, lipide, proteide acid hữu cơ và nhiều alcaloides, như stemonine, stemonidine, tuberstemonine…

 

3. Dược năng: Giải khát, hạ khí, sát trùng, tiêu đàm.

 

4. Chủ trị: Điều hoà phế khí, trị các chứng ho lâu ngày, kể cả ho lao, khái huyết; tẩy sán lăi, thanh lọc dạ dầy và ruột.

 

5. Xử dụng: Củ bỏ lơi, phơi khô, tẩm mật sao vàng, nấu uống hoặc ngâm rượu uống. Nấu mỗi lần 15gr với nửa lít nước; ngâm rượu: 500gr với 3 lít rượu trong 10 ngày. Lần thứ 2 cũng 3 lít rượu trong 1 tháng.

 

6. Toa thông dụng:

*TRỊ GIUN SÁN: Bách bộ khô chưa chế 10gr, nấu nửa lít nước, c̣n 1 ly (200ml) uống lúc ban sáng lúc đói, độ 5 ngày.

*BỔ PHỔI, TRỊ HO: Bách bộ 20gr, gừng khô 5gr, hoa Đại khô 10gr, lá húng chanh 15gr nấu nửa lít nước uống mỗi ngày 2 lần.

 

 

       48. ĐỊA LIỀN

   

 

   

Tên khác: Sơn tam nại

Tên khoa học: Koempferia galanga

 

1. Tính vị: Vị cay, đắng, thơm, không độc. Tính ôn D

 

2. Hoạt chất: Có tinh dầu thơm, cineole và pentadecane…

 

3. Dược năng: Đánh tan tà khí và phong hàn.

 

4. Chủ trị: Trị cảm mạo, thấp khí, đau bụng, đau răng, tức ngực, ho gà, thổ tả. Đặc biệt: có thể cấp cứu khi bị trúng phong.

 

5. Xử dụng: Củ thái nhỏ, phơi khô, sao vàng, nấu nước uống. Lá cũng phơi khô, sao vàng nấu uống.

 

6. Toa thông dụng:

*TRỊ TÊ THẤP, NHỨC MỎI: Củ phơi khô, giă nhỏ, ngâm rượu (200gr ngâm nửa lít rượu) xoa bóp những chỗ đau.

*BỆNH DẠ DẦY, ĂN KHÓ TIÊU: Củ Địa liền 3gr, Quế chi 1gr, cùng tán nhỏ, uống mỗi lần độ 1 gr với nước nóng, mỗi ngày 3 lần.

 

 

       49. HÀ THỦ Ô

   

 

       

Tên khác: Cây sữa ḅ, Kim hương thảo

Tên khoa học: Streptocaulum juventas, Apocynum juventas

 

1. Tính vị: Vị đắng, hơi ngọt, không độc. Tính ấm DD

 

2. Hoạt chất: Có tinh bột, nhiều alcaloide và antharaglucoside.

 

3. Dược năng: Thanh lọc khí huyết, điều ḥa âm dương, bổi bổ ngũ tạng.

 

4. Chủ trị: Trị táo bón, đầy hơi, thanh lọc dạ dầy, bồi bổ ruột, gan và mật. Giúp sáng mắt, tỉnh tai, đẹp da, đen tóc. Trị phong thấp nhức mỏi, đau lưng. Đặc biệt trị các bệnh phụ nữ và sản phụ.

 

5. Xử dụng: Lá, dây, củ thái nhỏ (kị sắt) rồi ngâm nước gạo 3 đêm ngày, phơi khô, sao vàng, nấu nước uống hay ngâm rượu uống.

 

6. Toa thông dụng:

*TRỊ BÁ CHỨNG: Hà thủ ô 100gr, thổ Phục linh 50gr, Thục đậu 100gr, Pḥng phong 50gr, Cam thảo 30gr, ngâm 2 lít rượu trong 10 ngày, lấy nước thứ nhất ra, đổ thêm 2 lít nữa, ngâm trong 1 tháng lấy nước thứ hai. Uống mỗi ngày 2 ly nhỏ trước 2 bữa ăn trưa chiều. Cũng toa này có thể nấu thành cao hay làm thuốc viên uống.

 

 

       50. ÍCH MẪU

   

 

Tên khác: Sung Úy

Tên khoa học: Hoa tím: Leonorus heterophyllus

Hoa trắng: Leonorus sibiricus

 

 

 

 

 

1. Tính vị: Vị đắng, te, thơm, không độc. Tính mát A

 

2. Hoạt chất: Có tannin, alcaloide, flavonosite, tinh dầu thơm, saponine…. Loại hoa trắng có alcaloide: leonurine và leonuridine.

 

3. Dược năng: Tán ứ huyết, thông kinh mạch.

 

4. Chủ trị: Chuyên trị các chứng sản hậu và ngưng trệ khí huyết, giúp an thần, an tim, ấm cơ thể, tăng âm lực.

 

5. Xử dụng: Nấu tươi 30-40gr, khô 10-15gr với nửa lít nước, uống mỗi ngày 2 lần. Nấu nước ngâm chân (300gr với 3 lít nước) cũng rất tốt.

 

6. Toa thông dụng:

*TRỊ SẢN HẬU: Ích mẫu tươi 20-30gr, nhân trần 20-30gr hầm với gà gị, ăn vài ba lần.

*CAO ÍCH MẪU: Ích mẫu khô 500gr, kiềm thảo khô 300gr, Hương phụ 100gr, Mần tưới khô 300gr, Thục đậu 500gr, nấu cô lại thành 2 lít cao, uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 ly nhỏ 25ml.

CA DAO: Nhân trần Ích mẫu đi đâu,

Để cho bà đẻ đau lâu ốm dài.

      

            51. MẬT NHÂN

   

Tên khác: Bách bệnh

Tên khoa học: Eurycoma longifolia

 

 

 

 

 

 

1. Tính vị: Vị rất đắng, không độc. Tính mát DD

 

2. Hoạt chất: Có nhiều glucoside, alcaloide.

 

3. Dược năng: Điều ḥa khí huyết và âm dương.

 

4. Chủ trị: Bồi bổ sức khỏe, tăng cường sinh lực. Trợ tiêu hóa, giúp an thần, dễ ngủ. Trị phong nhiệt, nhức mỏi, đau lưng, bại liệt. Điều kinh, trị táo bón. Đặc biệt trị cao máu, tim hồi hộp, to tim. Trị các chứng bệnh gan và mật.

 

5. Xử dụng: Thân cây, cành, rễ, phơi khô, sao vàng, pha chút Cam thảo nấu uống mỗi lần 10-15gr.

 

6. Toa thông dụng:

*BỔ DƯỠNG: Mật nhân 100gr, vỏ khoai ḿ 150gr, Xuyên điền thất 100gr, Cam thảo 50gr. Tán thành bột, luyện với mật, viên to bằng đầu ngón tay, uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 2 viên.

*TRỊ CĂNG MÁU: Mật nhân 10gr, lá Vú sữa 15gr, Cam thảo 5gr, nấu nửa lít nước, uống mỗi ngày 2 lần, trong 5-7 ngày.

*PHONG THẤP, NHỨC MỎI: Mật nhân 10gr, Thổ phục linh 15gr, nấu nửa lít nước, uống mỗi ngày 2, 3 lần.

CẤM KỊ: Có bệnh về xương, phải kiêng vị này.

 

 

       52. NGẢI

 

 

   

Tên khác: Ngải cứu, Ngải điệp

Tên khoa học: Artemisia vulgaris

 

1. Tính vị: Vị đắng, te, thơm, không độc. Tính ấm DD

 

2. Hoạt chất: Có tinh dầu thơm, tannin, Cyneole, alpha thuyon, cholin, adenine.

 

3. Dược năng: Tán hàn, trục thấp, giảm đau, điều ḥa khí huyết.

 

4. Chủ trị: Trừ phong khí, nhức mỏi, đau lưng, nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, ho hen. Với sản phụ, giúp an thai và trừ sản hậu. Trị chung bệnh phụ nữ: ứ huyết, xuất huyết, xích bạch đới hạ. Ngải lâu năm, dùng để cứu trị bách bệnh.

 

5. Xử dụng: Nấu canh ăn, nấu nước uống: tươi 40gr, khô 15gr. Nấu nước xông hay ngâm chân rất tốt (nấu 300gr tươi với 3 lít nước).

 

6. Toa thông dụng:

*PH̉NG NGỪA SẢN HẬU VÀ BỔI BỔ KHÍ HUYẾT: lấy 1 con gà gị làm sạch, bỏ 50gr lá ngải tươi vào bụng gà, hầm thật kỹ ăn vài ba lần, sau khi sinh đẻ 5 ngày.

*TRỊ NHỨC ĐẦU KINH NIÊN: Nướng cục gạch, rồi trải lá ngải tươi lên trên, phủ một chiếc khăn trên Ngải, nằm gối đầu độ nửa giờ.

 

 

  53. SÂM ĐẠI HÀNH

 

 

 

Tên khác: Tỏi Lào, Sâm Cau

Tên khoa học: Eleutherine subaphylla

 

 

 

 

1. Tính vị: Vị ngọt, hơi nhạt, không độc. Tính ấm D

 

2. Hoạt chất: Có sinh tố K, chất antoxianosite

 

3. Dược năng: Cầm máu, bổ máu, thông máu.

 

4. Chủ trị: Trị thiếu máu, suy nhược thần kinh, vàng da, xanh xao, mệt mỏi, choáng váng. Trị cả ho máu, băng huyết, bị thương mất máu, ho gà, sưng cổ, bại liệt.

 

5. Xử dụng: Không cần biến chế, chỉ thái nhỏ phơi khô, nấu nước hay ngâm rượu uống, mỗi lần 10-15gr.

 

6. Toa thông dụng:

*BỔ MÁU: Sâm Đại hành 15gr, lá Vú sữa 10gr, Cam thảo 5gr, nấu nửa lít nước, uống ngày 2 lần, trong 5 ngày.

*CHỮA VẾT THƯƠNG: Tỏi Lào tươi giă nát đắp vào vết thương, rất mau lành, mỗi ngày thay một lần.

*BỔ ÂM: Sâm Đại hành 500gr, Hà thủ ô 300gr, Sâm Nam 300gr, Thục đậu 500gr, Cam thảo độ 150gr, Hoài sơn 300gr, lá Vú sữa 300gr. Nấu thành cao, uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 ly nhỏ 25ml

 

 

    54. SÂM NAM

 

 

Tên khác: Sâm đất, Sâm Sàig̣n

Tên khoa học: Boerhavia repens

 

 

1. Tính vị: Vị ngọt, thơm, không độc. Tính mát DD

 

2. Hoạt chất: Có saponin, chất béo, sinh tố B1, B2, panacic acid, nhiều chất bổ dưỡng.

 

3. Dược năng: Nhuận huyết, bổ tim, bổ thận, bồi bổ cơ thể, thêm tinh dịch, thêm khí lực.

 

4. Chủ trị: Trị các chứng tim nóng, thận nóng, giúp an thần, dễ ngủ, ăn ngon, giải trừ táo bón.

 

5. Xử dụng: Lá nấu canh hay luộc ăn. Củ xôi (đồ) chín, phơi khô, nấu nước uống hay ngâm rượu uống.

 

6. Toa thông dụng:

*TAM TÀI ĐẠI BỔ: Sâm Nam 1 lạng, Thiên môn 1 lạng, Thục địa 1 lạng. Ngâm 2 lít rượu trong 10 ngày, gạn ra uống, chế thêm 2 lít rượu nữa, ngâm 1 tháng. Uống mỗi ngày 2, 3 lần, mỗi lần một ly nhỏ 25ml để đỉều hoà âm dương, bồi bổ cơ thể và trị các chứng hư nhược.

CHÚ Ư: Cây Sâm Cao ly tại Việt Nam cũng giống thế chỉ khác: lá xanh hơn, hoa to hơn cũng cùng một công dụng. Gọi là Talium paniculatum.

 

 

           55. CÂY TỪ BI

 

 

Tên khác: Đại Ngải, Mai Hoa băng phiến

Tên khoa học: Blumea balsamifera

 

 

 

 

1. Tính vị: Vị đắng, te, thơm, không độc. Tính ấm D

 

2. Hoạt chất: Có tinh dầu, nhiều chất borneol và camphol.

 

3. Dược năng: Tán hàn, tiêu đàm, sát trùng, phát hăn.

 

4. Chủ trị: Chữa cảm cúm, ho, đầy bụng, đau bụng, nghẹt mũi, đau răng. Tiêu viêm, trị nhọt độc, lở loét.

 

5. Xử dụng: Hoa lá phơi khô, nấu nước uống, mỗi lần 10gr. Có thể nấu nước để xông với lá bưởi, lá chanh, và lá sả. Có thể nấu 300gr với 3 lít nước, để nguội 40 độ, ngâm chân.

 

6. Toa thông dụng:

*TRỊ CẢM CÚM, NHỨC ĐẦU, ĐAU M̀NH: Từ bi 6-8gr, Hương nhu 3gr, nấu nửa lít nước uống mỗi ngày 2, 3 lần.

*TRỊ NHỨC MỎI: 300gr lá tươi nấu 3 lít nước sôi, để nguội 40 độ, ngâm chân 10 phút trong mỗi ngày.

CHÚ Ư: Mai Hoa băng phiến là chất tinh băng, cất từ cây, lá và hoa ra, không nên uống, thường chỉ để pha với vị khác.

 

            56. XUYÊN ĐIỀN THẤT

   

Tên khác: Kim Thất, Sâm mật

Tên khoa học: Gynura sinensis

 

 

 

1. Tính vị: Vị hơi đắng, thơm, không độc. Tính ôn DD

 

2. Hoạt chất: Có vài chất glucoside, protein tinh bột, sinh tố A, D, K, nhiều dương chất.

 

3. Dược năng: Cường dương tráng khí, sinh tân dịch, bồi bổ ngũ tạng, thêm sức cho người già yếu, tê bại, bệnh tật lâu ngày suy yếu.

 

4. Chủ trị: Hồi sinh cho người bị thương tích nặng. Hồi dương cho người tàn tạ. Giúp ăn ngon, ngủ tốt: mau lên kư. Căn bản cho các thứ thuốc bổ. Dùng thay Sâm và Mật Gấu. Đặc biệt trị các vết thương mau chóng.

 

5. Xử dụng: Lá tươi nấu canh ăn rất bổ và thơm ngon. Củ và rễ thái nhỏ, phơi khô sao vàng, nấu nước uống hay ngâm rượu uống, mỗi lần 20gr.

 

6. Toa thông dụng:

*BỔ DƯƠNG, TĂNG MÁU, LÊN KƯ: Điền thất 20gr, Thục đậu 15gr, Cam thảo 5gr nấu nửa lít nước uống ngày 2 lần.

*TRỊ VẾT THƯƠNG: Mới bị thương, lấy lá nhai đắp vào, ngày sau lấy củ tươi hay bột khô đắp vào, 2, 3 ngày có thể lành.